|
Đồng ổn định, thị trường suy nghĩ về triển vọng nhu cầu
Đồng ổn định hôm thứ 6 vì thị trường tạo áp lực triển vọng nhu cầu tại nước tiêu thụ hàng đầu Trung Quốc và Mỹ vì thông tin về chính sách thắt chặt tiền tệ.
Đồng chuẩn giao sau 3 tháng trên thị trường LME giao dịch ở mức 7.498,5 USD/tấn trong phiên giao dịch ring so với mức 7.464 USD khi đóng cửa hôm thứ 5. Kim loại sử dụng trong điện và xây dựng chạm mức thấp ở mức 7.405 USD/tấn vào đầu ngày thứ 6.
Những nghi ngờ về nhu cầu đồng Trung Quốc gần đây đang gia tăng và trong tuần này còn gia tăng gấp bội bởi số liệu lạm phát tiêu dùng quốc gia khi chỉ số này vọt lên mức 16 tháng cao trong tháng 2.
Nhưng cẩn trong về các kế hoạch thắt chặt tiền tệ của Trung Quốc sẽ chuyển sang những lo lắng về lượng nhập khẩu giảm trong vài tháng tới, nhiều nhà phân tích cho biết.
Một nguyên nhân khác cũng gây ra tình trạng căng thẳng là khả năng Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế giới sẽ thắt chặt chính sách tiền tệ và hồi phục nhu cầu tất yếu sẽ giảm.
Dan Brebner, nhà phân tích của Deutsche Bank cho biết: “Thị trường đang cố đoán điều này sẽ diễn ra nhanh như thế nào. Nhưng tôi nghĩ bạn sẽ thấy ngân hàng trung ương bước đi đầy cẩn trọng bởi vì nếu không làm thế bạn sẽ thấy tăng trưởng bị ảnh hưởng đáng kể”.
Giới phân tích cho biết nhà đầu tư quan tâm đến kim loại cơ bản sẽ được hỗ trợ mạnh, đặc biệt là đồng khi kho dự trữ giảm.
Kho dự trữ đồng LME giảm gần 20.000 tấn kể từ đầu tháng 3 xuống còn 532.575 tấn.
Standard Bank cho biết: Nhìn vào open interest của đồng trong vài tháng qua … xu hướng chính là open interest tăng và giá tăng, về cơ bản cho thấy các trạng thái mua vào mới đã tăng lên”.
Open interest đối với các hợp đồng đồng trên sàn LME tăng lên mức 283.831 lot, tương đương 7,1 triệu tấn hôm thứ 2, mức cao nhất kể từ tháng 10 năm 2008.
Giá kim loại cơ bản lúc 1312 GMT:
|
Tên kim loại |
Lần giao dịch cuối cùng |
Thay đổi |
% giao động |
Cuối năm 2008 |
% thay đổi năm 2009 |
|
Đồng trên thị trường COMEX |
338,35 |
1,75 |
+0,52 |
334,65 |
1,11 |
|
Nhôm trên thị trường LME |
2.240,00 |
5,00 |
+0,22 |
2.230,00 |
0,45 |
|
Đồng trên thị trường LME |
7.485,00 |
21,00 |
+0,28 |
7.375,00 |
1,49 |
|
Chì trên thị trường LME |
2.273,00 |
22,00 |
+0,98 |
2.432,00 |
-6,54 |
|
Nickel trên thị trường LME |
21.650,00 |
355,00 |
+1,67 |
18.525,00 |
16,87 |
|
Thiếc trên thị trường LME |
17.525,00 |
175,00 |
+1,01 |
16.950,00 |
3,39 |
|
Kẽm trên thị trường LME |
2.351,00 |
14,00 |
+0,60 |
2.560,00 |
-8,16 |
|
Nhôm trên thị trường SHFE |
16.750,00 |
30,00 |
+0,18 |
17.160,00 |
-2,39 |
|
Đồng giao sau 3 tháng trên thị trường SHFE |
59.480,00 |
250,00 |
+0,42 |
59.900,00 |
-0,70 |
|
Kẽm trên thị trường SHFE |
18.880,00 |
185,00 |
+0,99 |
21.195,00 |
-10,92 |
Phương Uyên
|